trọng thưởng

Học thuật
Thân thiện
trọng thưởng

Chiến sĩ thi đua được trọng thưởng.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Thưởng một cách hậu hĩnh, thưởng lớn: Hành động trao tặng phần thưởng giá trị cao, xứng đáng với công lao, thành tích đặc biệt xuất sắc của người được nhận.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nhà nước đã trọng thưởng các vận động viên đoạt huy chương vàng Olympic.
    • Công ty trọng thưởng cho nhân viên sáng kiến đem lại lợi nhuận lớn.
    • Chiến sĩ thi đua được trọng thưởng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Được/Bị trọng thưởng": Cấu trúc bị động, nhấn mạnh việc đối tượng nhận được phần thưởng lớn.
    • Anh ấy được trọng thưởng lòng dũng cảm cứu người.
  • "Việc trọng thưởng": Danh từ hóa hành động thưởng lớn.
    • Việc trọng thưởng kịp thời sẽ khích lệ tinh thần mọi người.
Biến thể từ gần giống
  • Trọng thị (động từ): Coi trọng, đánh giá cao (thường đi với sự quan tâm, thái độ).
    • Lãnh đạo trọng thị ý kiến của nhân dân.
  • Hậu thưởng (động từ): Thưởng hậu hĩnh (từ đồng nghĩa, ít dùng hơn).
    • Thành tích lớn thì phải được hậu thưởng.
Từ đồng nghĩa
  • Hậu tặng: Tặng thưởng một cách hào phóng, hậu hĩnh.
  • Ban thưởng hậu hĩnh: Cụm từ diễn đạt cùng ý nghĩa.
Từ trái nghĩa
  • Khinh thưởng: Thưởng một cách qua loa, không xứng đáng với công lao (từ này ít phổ biến trong thực tế sử dụng).
  • Phạt: Trừng phạt, xử phạt.
Lưu ý sử dụng
  • "Trọng thưởng" một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, thường được dùng trong văn bản hành chính, báo chí hoặc ngữ cảnh long trọng để ghi nhận thành tích đặc biệt.
  • Từ này không được dùng để mô tả những phần thưởng nhỏ, thông thường. Trong ngữ cảnh đời thường, người ta thường dùng các cụm như "thưởng lớn", "thưởng nóng", "thưởng hậu hĩnh".
trọng thưởng

Chiến sĩ thi đua được trọng thưởng.

  1. Thưởng rất hậu : Chiến sĩ thi đua được trọng thưởng.

Từ gần giống

Từ chứa "trọng thưởng"